Công cụ Tính thuế TNCN 2026 Online - Cập nhật Luật Thuế Mới Nhất

Tính chính xác số thuế phải đóng năm 2026. Tự động áp dụng biểu thuế 5 bậc, mức giảm trừ 15,5 triệu và miễn thuế 100% tiền làm thêm giờ. Công cụ miễn phí, ra kết quả ngay.

Công cụ tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chính xác theo biểu thuế luỹ tiến từng phần mới nhất, áp dụng từ ngày 01/01/2026

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân từ 01/01/2026

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng từ 01/01/2026 Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15

1. Điểm mới quan trọng về thuế TNCN (Từ 2026)

Từ năm 2026, có 2 thay đổi lớn nhất giúp giảm số thuế bạn phải đóng:

  • Mức giảm trừ gia cảnh tăng mạnh:
    • Cho bản thân 15.500.000 đ/tháng (mức cũ 11 triệu)..
    • Cho người phụ thuộc: 6.200.000 đ/người/tháng (mức cũ 4,4 triệu).
  • Biểu thuế lũy tiến: Rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc.

2. Quy trình tính thuế chi tiết (3 Bước)

Công thức tính vẫn dựa trên nguyên tắc:

Thuế TNCN 2026 phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Bước 1: Tính tổng các khoản giảm trừ

Bạn cần cộng tất cả các khoản được trừ sau đây:

  • Bảo hiểm bắt buộc: Thường là 10.5% trên lương (gồm 8% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN).
  • Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu cho bản thân + (6,2 triệu x Số người phụ thuộc).
  • Các khoản khác: Đóng góp từ thiện, khuyến học, hưu trí tự nguyện (nếu có chứng từ).

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế (TNTT) = Tổng thu nhập (Gross) - Các khoản giảm trừ
  • Nếu thu nhập tính thuế ≤ 0: Bạn không phải đóng thuế.
  • Nếu thu nhập tính thuế > 0: Lấy số tiền này để tra bảng thuế suất bên dưới.

Bước 3: Tra bảng tính thuế rút gọn (5 Bậc)

Dưới đây là bảng công thức tính nhanh áp dụng cho biểu thuế mới:

BậcThu nhập tính thuế / thángThuế suấtCông thức tính nhanh
1Đến 10 triệu đồng5%5% x TNTT
2Trên 10 đến 30 triệu10%(10% x TNTT) - 0,5 triệu
3Trên 30 đến 60 triệu20%(20% x TNTT) - 3,5 triệu
4Trên 60 đến 100 triệu30%(30% x TNTT) - 9,5 triệu
5Trên 100 triệu đồng35%(35% x TNTT) - 14,5 triệu

3. Ví dụ minh họa thực tế

Tình huống: Bạn có lương 40.000.000 ₫/tháng, nuôi 01 con nhỏ, đóng bảo hiểm đầy đủ.

Cách tính:

  • Khoản bảo hiểm (10.5%): 4.200.000 ₫
  • Giảm trừ gia cảnh (Bản thân + 1 con): 15.500.000 + 6.200.000 = 21.700.000 ₫
  • Tổng giảm trừ: 25.900.000 ₫
  • Thu nhập tính thuế: 40.000.000 - 25.900.000 = 14.100.000 ₫

Tra bảng ở trên, mức 14,1 triệu thuộc Bậc 2. Số thuế phải nộp là:

(14.100.000 x 10%) - 500.000 = 910.000 ₫/tháng

Câu hỏi thường gặp về Thuế TNCN (Cập nhật 2026)

Khi nào áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới 15,5 triệu đồng?

Mức giảm trừ gia cảnh mới (15,5 triệu cho bản thân và 6,2 triệu cho người phụ thuộc) sẽ chính thức được áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân sửa đổi.

Đóng góp từ thiện có được trừ vào thuế thu nhập cá nhân không?

Có. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được tính vào khoản giảm trừ khi tính thuế. Tuy nhiên, điều kiện bắt buộc là bạn phải đóng góp qua các tổ chức, cơ sở được Nhà nước cho phép thành lập hoặc công nhận (như Hội Chữ thập đỏ, Quỹ bảo trợ trẻ em, Mặt trận Tổ quốc...) và phải có chứng từ thu tài trợ hợp pháp. Các khoản từ thiện tự phát cho cá nhân sẽ không được giảm trừ.

Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu thì được miễn thuế từ 2026?

Theo luật mới, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ thuộc diện không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT (trước đây mức miễn thuế là 100 triệu đồng).

Tôi có 2 người phụ thuộc thì thu nhập bao nhiêu mới phải đóng thuế?

Từ năm 2026, nếu bạn có 2 người phụ thuộc, tổng mức giảm trừ gia cảnh là: 15,5 triệu + (6,2 triệu x 2) = 27,9 triệu đồng. Như vậy, nếu thu nhập hàng tháng (sau khi đã trừ bảo hiểm) của bạn dưới 27,9 triệu đồng thì bạn hoàn toàn không phải đóng thuế.

Lương thử việc có bị trừ thuế không?

Về nguyên tắc là CÓ, lương thử việc vẫn là thu nhập chịu thuế.

Tuy nhiên, tin vui là với quy định mới áp dụng từ năm 2026 (đặc biệt là mức giảm trừ gia cảnh tăng lên), khả năng bạn thực sự phải bỏ tiền túi ra đóng thuế cho lương thử việc sẽ THẤP HƠN rất nhiều, thậm chí là bằng 0.

Dưới đây là chi tiết cách tính cho năm 2026:

Trường hợp phổ biến: Bị khấu trừ 10% tại nguồn

  • Quy định: Nếu lương thử việc từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên, doanh nghiệp sẽ khấu trừ 10% trước khi trả cho bạn.
    • Ví dụ: Lương thử việc 10 triệu -> Bạn nhận 9 triệu, công ty giữ lại 1 triệu đóng thuế.
  • Điểm mới từ 2026: Dù quy định khấu trừ 10% này vẫn giữ nguyên về mặt thủ tục, nhưng bạn có thể tránh bị trừ khoản này dễ dàng hơn nhờ làm Cam kết thuế.

Cách để KHÔNG bị trừ 10% thuế khi thử việc năm 2026

Để nhận đủ 100% lương thử việc mà không bị công ty trừ 10%, bạn cần làm bản cam kết (hiện tại là mẫu 08/CK-TNCN) gửi cho kế toán.

Điều kiện để làm cam kết năm 2026 sẽ "dễ thở" hơn nhiều:

  • Bạn chỉ được làm cam kết nếu ước tính tổng thu nhập cả năm của bạn chưa đến mức phải nộp thuế.
  • Trước đây: Tổng thu nhập cả năm dưới 132 triệu (11 triệu/tháng) mới được làm cam kết.
  • Từ 2026: Tổng thu nhập cả năm dưới 186 triệu (tương đương 15,5 triệu/tháng) là bạn đã được làm cam kết rồi.

Nghĩa là: Nếu năm 2026, lương thử việc của bạn (và lương chính thức sau đó) trung bình dưới 15,5 triệu/tháng, bạn cứ mạnh dạn làm cam kết. Công ty sẽ trả đủ lương, không trừ 10% nữa.

Tiền làm thêm giờ, tăng ca, làm đêm có phải đóng thuế không?

Theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

  • Miễn 100% thuế: Toàn bộ phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm đều được miễn thuế TNCN.
  • Khác biệt so với trước: Trước năm 2026, bạn chỉ được miễn thuế đối với phần chênh lệch (phần trả cao hơn so với giờ làm việc bình thường), còn phần lương cơ bản của giờ đó vẫn phải chịu thuế. Từ 2026, toàn bộ khoản tiền này đều không bị tính thuế.

Ví dụ: Giả sử giờ làm việc bình thường bạn được trả 50.000đ/giờ. Khi làm thêm giờ, bạn được trả 75.000đ/giờ (gấp 1.5 lần)

  • Quy định cũ (trước 2026): Bạn chỉ được miễn thuế cho phần chênh lệch là 25.000đ. Phần 50.000đ kia vẫn phải cộng vào thu nhập chịu thuế.
  • Quy định mới (từ 2026): Toàn bộ 75.000đ tiền làm thêm giờ này đều được miễn thuế hoàn toàn, không tính vào thu nhập chịu thuế.

Khoảng thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026?

Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2025 quy định nhiều khoản thu nhập được miễn thuế từ năm 2026 mà người nộp thuế cần biết. Cụ thể:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm: - Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước. - Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.

12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon của cá nhân được cấp tín chỉ carbon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh và từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa.

19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.