Tải Miễn Phí Mẫu Hợp Đồng Thi Công Nội Thất Mới Nhất

Được đăng bởi Lee Dotcom
Cập nhật: Thứ tư, 18:09 03/12/2025

Bạn đang chuẩn bị hoàn thiện tổ ấm nhưng lo lắng về việc nhà thầu chậm tiến độ, sử dụng vật liệu kém chất lượng hay phát sinh chi phí vô lý? Một bản hợp đồng thi công nội thất chặt chẽ chính là "lá chắn" pháp lý bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho bạn. Bài viết dưới đây của bds123.vn sẽ cung cấp mẫu hợp đồng mới nhất 2025 và phân tích những điều khoản "bẫy" bạn buộc phải biết trước khi đặt bút ký.

Tải Miễn Phí Mẫu Hợp Đồng Thi Công Nội Thất Mới Nhất

Tầm quan trọng của hợp đồng thi công nội thất

Trong giao dịch dân sự, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng và nội thất, thỏa thuận miệng là rủi ro lớn nhất. Hợp đồng không chỉ là văn bản pháp lý mà còn là thước đo để nghiệm thu sau này. Một bản hợp đồng chuẩn sẽ giúp bạn:

  • Đảm bảo tiến độ: Có chế tài phạt cụ thể nếu nhà thầu "ngâm" công trình.

  • Kiểm soát chất lượng: Ràng buộc mã ván gỗ (An Cường, Thái Lan...), loại sơn, phụ kiện (Hafele, Eurogold...) ngay từ đầu.

  • Minh bạch tài chính: Tránh tình trạng "đội vốn" sau khi chốt giá.

Tải Mẫu hợp đồng thi công nội thất mới nhất 2025

Dưới đây là các mẫu hợp đồng được biên soạn dựa trên Bộ luật Dân sự hiện hành và thực tế thi công tại các công trình nhà phố, chung cư.

[TẢI VỀ] - Mẫu hợp đồng thi công thiết kế nội thất (mẫu 1)

Xem trước:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG NỘI THẤT

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015 có hiệu lực ngày 01/01/2017.

Căn cứ Luật thương mại năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006.

Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại … , chúng tôi ký tên dưới đây gồm có:

Bên A: Chủ đầu tư (hoặc đại diện của Chủ đầu tư)

Họ và tên: …………………Năm sinh: …………

CMND/CCCD số:……………. cấp ngày:…/…/…tại …………….

Địa chỉ: ………………………………………

Điện thoại: ……………………………………..

Bên B: Đơn vị thi công nội thất

Tên tổ chức:………………………………

MST: …………………………..

Đại diện: Ông/bà ………………………. Chức vụ: …………………..

Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………….

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thi công nội thất tại công trình:

Địa chỉ: ………………………………………………….

Loại công trình:………………………………………..

Điều 1. Nội dung và khối lượng công việc cần đề cập trong mẫu hợp đồng thi công

1. Bên A giao cho Bên B thầu thi công toàn bộ sản phẩm nội thất theo đúng bản vẽ kiến trúc, nội thất đã được hai bên thống nhất và ký xác nhận kèm theo hợp đồng này.

2. Bên B sử dụng toàn bộ vật tư, chất liệu, mã số màu theo đúng thông số kỹ thuật, chủng loại, số lượng thể hiện trong phụ lục đã được hai bên thống nhất và ký xác nhận kèm theo hợp đồng này.

Điều 2. Thời hạn thi công

2.1. Thời hạn thi công là … ngày, tính từ:

Ngày…Tháng…Năm…..

Ngày…Tháng…Năm… Bàn giao.

2.2. Gia hạn thời gian hoàn thành

Bên B được phép gia hạn thời gian hoàn thành nếu có một trong những lý do sau đây:

1. Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng.

2. Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra.

3. Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lỡ đất, hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh.

Điều 3. Giá trị hợp đồng thi công

Tổng giá trị hợp đồng: ………………………………. VND

Viết bằng chữ: ……………………………..đồng

Đơn giá chưa bao gồm thuế VAT

Điều 4. Cách thức thanh toán hợp đồng thi công nội thất theo từng giai đoạn (tiền mặt hoặc chuyển khoản)

Khi hợp đồng được ký kết, để đảm bảo vốn sản xuất, Bên A ứng trước cho Bên B …% kinh phí trên tổng giá trị hợp đồng

Số tiền: ………………VND

Sau khi Bên B thi công 70% khối lượng công việc, Bên A thanh toán tiếp …% tiền trên tổng giá trị hợp đồng

Số tiền: ………………VND

Bên A thanh toán …% còn lại sau khi nghiệm thu và bàn giao toàn bộ đồ nội thất

Số tiền: ……………….VND

Điều 5. Trách nhiệm Bên A

1. Chọn người giám sát có chuyên môn và thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về nhân lực chính sẽ theo dõi số lượng và chất lượng sản phẩm trong suốt thời gian sản xuất.

2. Tổ chức cho bộ phận thi công của Bên B được tạm trú tại địa phương.

3. Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho Bên B. Nếu chậm thanh toán, Bên B được tính lãi suất Ngân hàng trên số tiền Bên A nợ.

Điều 6. Trách nhiệm Bên B

1. Sản xuất và thi công nội thất đúng với nội dung và khối lượng công việc quy định tại Điều 1.

2. Hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng, đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công trình sẽ bị phạt 2% mỗi tuần giá trị của khối lượng bị kéo dài (trừ trường hợp do lỗi Bên A gây ra, những ngày thiên tai, mưa bão hoặc trường hợp bất khả kháng không thể thi công được).

3. Chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại mà nhà thầu cần có, bao gồm lối vào công trình.

Điều 7. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

7.1. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên A (Chủ đầu tư)

Chủ đầu tư được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Bên B:

1. Không thực hiện công việc đúng tiến độ mà không phải do lỗi của Chủ đầu tư.

2. Giao thầu phụ toàn bộ dự án hoặc chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư.

3. Bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản.

7.2. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên B (Đơn vị thi công)

Bên B được quyền tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng nếu Chủ đầu tư:

1. Không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng này.

2. Yêu cầu tạm ngừng thi công bị kéo dài quá 45 ngày.

3. Bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản.

4. Vi phạm luật Dân Sự, Thương Mại, luật Xây Dựng hiện hành hoặc yêu cầu trái với thuần phong mỹ tục mà Nhà nước không cho phép.

7.3. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng

1. Ngay khi thông báo chấm dứt hợp đồng có hiệu lực, Chủ đầu tư xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu, tài liệu của Bên B và các khoản tiền phải thanh toán cho Bên B cho các công việc đã thực hiện đúng theo Hợp đồng.

2. Chủ đầu tư có quyền thu lại các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ đầu tư phải chịu sau khi tính đến bất kỳ một khoản nợ nào đối với Bên B.

Điều 8. Bảo hành dự án thị công nội thất

Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Bên B phải:

1. Thực hiện bảo hành công trình trong thời gian 12 tháng.

2. Trong thời gian bảo hành công trình, Bên B phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi thi công nội thất bằng chi phí của Bên B. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 7 ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các lỗi.

Điều 9. Điều khoản chung của mẫu hợp đồng thi công nội thất

1. Màu sắc trong bản vẽ gần với màu thực tế khi thi công trong mức kỹ thuật in hiện đại cho phép.

2. Hàng đã đặt thi công không được phép trả lại.

3. Công trình chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi hai bên cùng ký vào biên bản nghiệm thu.

4. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

5. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo đúng qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.

6. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh tăng hoặc giảm thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.

7. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

[TẢI VỀ] - Mẫu hợp đồng thi công thiết kế nội thất (mẫu 2)

Xem trước:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số: … / ….. / HĐTC /……

(Về việc: Thi công nội thất căn hộ)

- Căn cứ Luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Luật Thương mại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG (BÊN A):

Ông (Bà) : …………………………………………………………………….

CMND số : ……………… cấp ngày: ……………… tại CA ………………

Địa chỉ : ……, Xã/Phường ….……, Huyện/TP …………, Tỉnh ………

Điện thoại : ……………………………………………………………………..

BÊN THI CÔNG (BÊN B):

- Công ty : ………………………………………………………………………

Địa chỉ : ……, Xã/Phường ….……, Huyện/TP …………, Tỉnh ………

Mã số thuế : ………………………………………………………………………

Đại diện : Ông ……………………….. – Chức vụ: …………………

Số TK : …………………… – tại Ngân Hàng ……, CN …….. , ……………

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng kinh tế với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

  1. Bên A đồng ý giao, bên B đồng ý nhận thực hiện việc thi công nội thất căn hộ tại địa chỉ:
  2. Khối lượng thi công chi tiết được quy định tại phụ lục 01: Bảng giá trị hợp đồng kèm theo.
  3. Tiến độ thực hiện hợp đồng là: 45 ngày kể từ ngày ký hợp đồng hoặc ngày bên A bàn giao đầy đủ mặt bằng (bao gồm cả phần phá dỡ và trát tường) hoặc ngày bên A thực hiện tạm ứng theo Điều 3 của hợp đồng tùy theo thời điểm nào đến sau.

- Bên A phối hợp cùng bên B làm việc với Ban quản lý tòa nhà để bên B làm việc cả Thứ 7 và Chủ nhật (trường hợp BQL tòa nhà ko đồng ý cho làm Thứ 7 và Chủ nhật thì 2 bên trao đổi lại về thời gian hoàn thành công trình).

ĐIỀU 2: HÌNH THỨC - GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

  1. Hình thức hợp đồng: theo đơn giá cố định (đơn giá hợp đồng là không đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị được xác định bằng đơn giá nhân với khối lượng công việc thi công thực tế được nghiệm thu).
  2. Giá trị hợp đồng:

- Giá trị hợp đồng (chưa bao gồm thuế VAT) là: …. đồng(Bằng chữ: …).

(Chi tiết xem phụ lục số 01: Bảng giá trị Hợp đồng đính kèm)

ĐIỀU 3: THANH TOÁN HỢP ĐỒNG

3.1. Phương thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

3.2. Thời hạn thanh toán:

- Đợt 1: Bên A tạm ứng cho bên B 30% giá trị hợp đồng tương đương số tiền … ngay sau khi các Bên ký hợp đồng.

- Đợt 2: Bên A tạm ứng thêm cho bên B 50% giá trị hợp đồng tương đương số tiền … đồng khi bên B bắt đầu chuyển nội thất và lắp đặt ở công trường.

- Đợt 3: Bên A thanh toán cho bên B toàn bộ giá trị còn lại của hợp đồng (giá trị thi công thực tế trừ giá trị đã tạm ứng) sau khi bên B hoàn thành toàn bộ công tác thi công và được bên A nghiệm thu.

ĐIỀU 4: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG HỢP ĐỒNG

4.1. Hợp đồng được điều chỉnh bổ sung trong các trường hợp sau:

- Phát sinh hạng mục công việc ngoài hợp đồng.

- Thay đổi phương án thiết kế, cấu tạo của các hạng mục.

- Tiến độ hợp đồng bị thay đổi bởi các lý do khách quan.

- Điều kiện bất khả kháng.

- Điều chỉnh đơn giá nếu xuất hiện lý do đặc biệt ảnh hưởng đến đơn giá, trong trường hợp này cần phải có sự thống nhất của cả hai Bên.

4.2. Điều chỉnh bổ sung hợp đồng phải được các Bên thống nhất trước khi thực hiện thi công, các khối lượng và đơn giá đã thống nhất sẽ được đưa vào phụ lục hợp đồng và/hoặc bảng giá trị quyết toán để làm cơ sở thanh toán.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

5.1. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

- Bên A có quyền: Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng của bên B; và yêu cầu bên B cung cấp các thông tin liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng.

- Bên A có nghĩa vụ: Cung cấp cho bên B đầy đủ các thông tin, số liệu cần thiết liên quan đến nội dung công việc mà bên B đảm nhận; Bàn giao mặt bằng cho bên B trước ngày khởi công; và thanh toán đúng theo quy định tại điều 3 của hợp đồng.

- Bên A có nghĩa vụ làm việc với Ban Quản lý tòa nhà và/hoặc bên thứ 3 khác bao gồm cả chi phí đặt cọc thi công (nếu có) để bảo lãnh thi công, đảm bảo bên B được thi công thuận lợi (bao gồm cả thứ 7 và chủ nhật).

- Bàn giao mặt bằng thi công cho bên B theo đúng tiến độ thi công. Mọi sự chậm trễ bàn giao của bên A cho bên B sẽ là căn cứ để các Bên xem xét điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng.

- Bên A có nghĩa vụ cung cấp điện tạm để phục vụ thi công.

5.2. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

- Bên B có quyền yêu cầu bên A: Cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến việc thực hiện hợp đồng; và yêu cầu bên A bảo lãnh thi công với các Bên liên quan (nếu có).

- Bên B có nghĩa vụ: Đảm bảo về kỹ thuật, chất lượng toàn bộ công trình, đảm bảo thi công đúng, phù hợp với hợp đồng, đúng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và tiến độ; Chịu trách nhiệm quản lý công nhân và tài sản của mình, đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, đảm bảo vệ sinh, thu dọn rác thải hàng ngày tại khu vực thi công, đổ rác đúng nơi quy định.

- Trường hợp bên B vi phạm các quy định về an toàn, phòng chống cháy nổ, thu dọn vệ sinh, thu dọn rác thải, đổ rác, rửa vệ sinh không đúng nơi quy định gây tắc đường ống thì Bên B sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm xử lý sự cố và nộp phạt (nếu có) cho những nguyên nhân do Bên B gây ra.

ĐIỀU 6: BẢO HÀNH

- Thời hạn bảo hành: 12 tháng tính từ ngày nghiệm thu công trình, bàn giao đưa vào sử dụng đối với tất cả các hạng mục do bên B thi công.

ĐIỀU 7: PHẠT HỢP ĐỒNG

- Phạt vi phạm chất lượng: Nếu bên B không đảm bảo chất lượng theo hợp đồng này thì sẽ phải chịu bù đắp mọi tổn thất tương ứng.

- Nếu bên B không hoàn thành công trình theo tiến độ Điều 1 của hợp đồng mà không có lý do hợp lý thì bị phạt trên trị giá hợp đồng 1%/tuần chậm tiến độ. Thời gian chậm tiến độ không quá 02 tuần.

- Phạt về việc chậm thanh toán: Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng thời hạn thanh toán của hợp đồng, Bên A sẽ chịu phạt 1% trị giá thanh toán cho mỗi tuần chậm trả và số ngày chậm trả không được quá 2 tuần.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản nêu trong hợp đồng này.

- Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi phát sinh thì các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và chủ động thương lượng giải quyết bảo đảm hai bên cùng có lợi

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

- Hợp đồng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và sẽ tự động thanh lý khi hai Bên hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình.

- Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B

5 Điều khoản "sống còn" cần lưu ý trong hợp đồng

Để tránh bút sa gà chết, bds123.vn khuyên bạn cần kiểm tra kỹ 5 mục sau trong bản thảo hợp đồng:

Chi tiết chủng loại vật tư (Phụ lục hợp đồng)

Đây là phần quan trọng nhất. Đừng chỉ ghi chung chung là "Gỗ MDF chống ẩm". Hãy yêu cầu ghi rõ:

  • Hãng sản xuất: (Ví dụ: MDF lõi xanh An Cường).

  • Mã màu/Mã ván: (Ví dụ: Melamine mã 388EV).

  • Quy cách hoàn thiện: (Dán cạnh noline hay có line).

Lộ trình thanh toán (Payment Schedule)

Không nên thanh toán quá 50% khi chưa có hàng tại công trình. Một lộ trình an toàn thường là:

  • Đợt 1: Tạm ứng 30% sau khi ký HĐ.

  • Đợt 2: Thanh toán 40% khi tập kết vật tư tại công trình.

  • Đợt 3: Thanh toán 20% khi lắp đặt hoàn thiện cơ bản.

  • Đợt 4: Thanh toán 10% còn lại sau khi nghiệm thu và bàn giao.

Điều khoản phạt chậm tiến độ

Cần quy định rõ mức phạt. Thông thường là 0.5% - 1% tổng giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm trễ. Điều này buộc nhà thầu phải có trách nhiệm về thời gian.

Chế độ bảo hành và bảo trì

  • Bảo hành: Thường là 12-24 tháng (sửa chữa miễn phí lỗi kỹ thuật).

  • Bảo trì: Trọn đời (có tính phí nhân công/vật tư sau khi hết hạn bảo hành).

  • Lưu ý: Cần ghi rõ thời gian nhà thầu phải có mặt để xử lý sự cố (ví dụ: trong vòng 48h kể từ khi báo lỗi).

Kinh nghiệm và Lưu ý để tránh rủi ro (Expert Tips)

  • Không ký hợp đồng khi chưa có bản vẽ kỹ thuật: Hợp đồng thi công phải dựa trên bản vẽ 2D/3D đã chốt. Nếu không, sản phẩm thực tế sẽ rất dễ bị làm sai lệch.

  • Giữ lại 5-10% giá trị hợp đồng: Chỉ thanh toán nốt khoản này sau khi đã sử dụng thử 1-2 tuần để đảm bảo các cánh tủ, ngăn kéo hoạt động trơn tru.

  • Quy định về vệ sinh công nghiệp: Hợp đồng nên có điều khoản nhà thầu phải vệ sinh sạch sẽ mặt bằng trước khi bàn giao.

Kết luận

Việc sở hữu một mẫu hợp đồng thi công nội thất chặt chẽ là bước đầu tiên để hiện thực hóa ngôi nhà trong mơ của bạn một cách suôn sẻ. Đừng ngần ngại đàm phán lại các điều khoản nếu cảm thấy bất lợi.

Nếu bạn đang tìm kiếm các đơn vị thi công uy tín hoặc cần tham khảo thêm về giá đất, thị trường bất động sản để đầu tư, hãy truy cập ngay các chuyên mục khác tại bds123.vn.